Thứ Ba, 11 tháng 1, 2011

Cuốn sổ tiết kiệm


Cuốn sổ tiết kiệm

Hôm nay là ngày cưới của Tom và Monica. Họ quyết định làm đám cưới sau một thời giam dài yêu nhau. Khi tiệc cưới vừa kết thúc, Mẹ Monica đưa cho con gái cuốn sổ tiết kiệm 1000 dola, bà nói:
Monica yêu quý, con hãy cầm cuốn sổ này và giữ gìn nó như một cuốn nhật ký ghi cụ thể những khoảnh khắc tuyệt với nhất trong cuộc sống của mình; mỗi khi các con cùng đón nhận một niềm vui hoặc một khoảnh khắc hạnh phúc, hãy gửi một số tiền vào tài khoản và ghi chú bên cạnh đó; kỷ niệm càng đáng nhớ, các con gửi số tiến càng nhiều.
Hôm nay mẹ gửi số tiền đầu tiên vào cuốn sổ đó để kỷ niệm cho ngày đặc biệt này, con hãy bảo Tom làm như  vậy; chỉ khi thời gian qua đi, các con sẽ biết được mình hạnh phúc như thế nào.

Khi trở về nhà, Monica hào hứng kể cho Tom nghe lời dặn dò của Mẹ, họ cho rằng đó là ý tưởng tuyệt vời.

Thời giam qua đi, Tom và Monica đều thường xuyên gửi tiền vào tài khoản mỗi dịp đặc biệt diễn ra trong cuộc sống của họ.

Ngày 7/2: 100 dola – sinh nhật Tom sau ngày cưới;
Ngày 1/3: 300 dola – Monica được tăng lương;
Ngày 20/3: 200 dola – Kỷ niệm chuyến du lịch của hai vợ chồng tại Bali;
Ngày 15/4: 2000 dola – Monica mang thai;
Ngày 1/6: 1000 dola – Tom được thăng chức.

Và cứ thế, khi năm tháng qua đi, tình cảm giữa Tom và Monica không còn như trước, họ bắt đầu nảy sinh xung đột, cãi cọ nhau vì những điều nhỏ nhặt. Cuộc sống trở nên tồi tệ, họ không còn nói chuyên và chia sẻ được nữa, họ cảm thấy hối hận vì mình đã lấy phải một người hoàn toàn không phù hợp; tình yêu dần trở nên mong manh hơn bao giờ hết.

Một ngày nọ, Monica nức nở nói với mẹ.
- Mẹ! chúng con không thể chịu đựng nhau được hơn nữa và sẽ quyết định ly dị, con đã hối hận vì đã cưới người đàn ông đó làm chồng.
- Con hãy làm điều con muốn nếu cảm thấy thực sự không thể duy trì được cuộc hôn nhân này, nhưng trước khi ly dị con hãy làm điều này. Con còn nhớ cuốn sổ tiết kiệm mẹ đã đưa cho con ngày cưới? Hãy rút toàn bộ số tiền và tiêu hết.

Trên đường về, Monica nghĩ về điều mẹ nói, cô lái xe đến ngân hàng và rút toàn bộ số tiền trong tài khoản. Trong khi chờ đợi, cô mở cuốn sổ ghi chép ra đọc, bỗng nhiên cảm xúc về quãng thời gian hạnh phúc chợt ùa về . Monica nhìn từng nét chữ thân thuộc mà cô đã hạnh phúc biết bao khi được viết vào đó, mắt cô bỗng ướt nhoè, có cái gì đó đè nặng trong lòng, cô quyết định rời khỏi ngân hàng để về nhà.

Monica đưa cuốn sổ tiết kiệm cho Tom và đề nghị anh hãy tiêu hết số tiền trong tài khoản trước khi ly dị.

Ngày hôm sau, Tom đưa lại cuốn sổ cho Monica, cô bất ngờ nhận ra có một số tiền mới được chuyển vào tài khoản và kèm theo một dòng ghi chép ” Hôm nay là ngày anh nhận ra mình yêu em biết bao trong suốt quãng thời gian chung sống, em là người đã mang lại hạnh phúc cho anh”.

Họ ôm nhau và khóc.

Cuốn sổ đến bây giờ vẫn còn, chưa mất đi một dola nào; chúng ta không hề biết họ đã tiết kiệm được bao nhiêu, nhưng chính cuốn sổ đó đã giúp họ nhận ra được giá trị của niềm hạnh phúc đã trải qua trong cuộc sống.



TỪ: A. TOÀN K20 QPAN

Thứ Hai, 10 tháng 1, 2011

Quy định số 260-QĐ/TW ngày 2/10/2009 của Bộ Chính trị về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ


Quy định số 260-QĐ/TW ngày 2/10/2009 của Bộ Chính trị về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ

- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá X;
- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị (số 15-NQ/TW ngày 30-7-2007);
 Bộ Chính trị quy định về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ như sau:
            Chương I
               Quy định chung

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Quy định này áp dụng cho những người được bổ nhiệm hoặc được bầu giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cán bộ). 
Điều 2. Giải thích từ ngữ 
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 
1. ''Thôi giữ chức vụ'' là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cỏn bộ chấm dứt chức vụ để nhận nhiệm vụ khác hoặc nghỉ để chữa bệnh. Việc thôi giữ chức vụ gắn với yếu tố khách quan. 
2. ''Miễn nhiệm'' là việc cấp có thẩm quyền quyết định chấm dứt chức vụ đối với cán bộ do vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, năng lực yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ, mất uy tín nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức hoặc bãi nhiệm. Miễn nhiệm gắn với yếu tố chủ quan do cán bộ gây nên.
3. ''Từ chức'' là việc cán bộ tự nguyện, chủ động xin thôi giữ chức vụ và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
4. ''Cấp có thẩm quyền'' là cấp có quyền quyết định bổ nhiệm, phê chuẩn (chuẩn y) kết quả bầu cử đối với cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
5. ''Tập thể lãnh đạo'' là đảng đoàn, ban cán sự đảng, cấp ủy đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị (nơi không lập đảng đoàn, ban cán sự đảng).
6. ''Cơ quan tham mưu'' là cơ quan chức năng làm công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Nguyên tắc chung 
1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị đối với công tác cán bộ. 
2. Cấp nào bổ nhiệm, phê chuẩn (chuẩn y) kết quả bầu cử đối với cán bộ thì cấp đó có quyền cho cán bộ thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm cán bộ, cho cán bộ từ chức. Người đứng đầu của từng cấp có trách nhiệm đề xuất với cấp có thẩm quyền của cấp mình về việc cho cán bộ thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức. Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ giúp người đứng đầu trong đề xuất, chuẩn bị các thủ tục cần thiết đối với việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ. 
3. Việc xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ phải thực hiện đúng pháp luật, điều lệ, quy định hiện hành, trên cơ sở dân chủ, đồng thời đề cao trách nhiệm, quyền hạn của từng thành viên, nhất là của người đứng đầu. Việc miễn nhiệm cán bộ phải được trên 50% tổng số thành viên của cấp có thẩm quyền tán thành; việc cho cán bộ thôi giữ chức vụ, từ chức do người đứng đầu quyết định, sau khi tham khảo ý kiến các thành viên lãnh đạo khác.
4. Khi chưa có quyết định thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức thì cán bộ vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Cán bộ sau khi miễn nhiệm, từ chức được xem xét, bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và trình độ, năng lực, sức khoẻ của cán bộ, có lưu ý đến nguyện vọng cá nhân. 
Chương II
Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức

Điều 4. Căn cứ xem xét cho cán bộ thôi giữ chức vụ 
Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với cán bộ căn cứ vào một trong các trường hợp sau: 
1. Được điều động, luân chuyển sang đơn vị khác hoặc được bố trí, phân công công tác khác. 
2. Theo quy định của pháp luật, điều lệ, quy chế hiện hành, không được giữ chức vụ có liên quan sau khi được điều động, luân chuyển sang đơn vị khác hoặc được bố trí, phân công công tác khác. 
3. Cán bộ không đủ sức khoẻ để tiếp tục lãnh đạo, quản lý: bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, ốm đau kéo dài, đã nghỉ đủ 12 tháng để điều trị nhưng không phục hồi được sức khoẻ. 
Điều 5. Căn cứ xem xét miễn nhiệm cán bộ 
Việc xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ căn cứ vào một trong các trường hợp sau:
1. Cán bộ bị kỷ luật, cán bộ vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp:
a. Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế.
b. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức cách chức hoặc bãi nhiệm. 
2. Cán bộ không đủ năng lực, uy tín để làm việc thuộc một trong các trường hợp:
a. Trong 2 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b. Trong một nhiệm kỳ hoặc hai nhiệm kỳ giữ chức vụ liên tiếp, bị hai lần xử lý kỷ luật liên quan đến chức trách được giao.
c. Để đơn vị mất đoàn kết hoặc làm đơn vị mất đoàn kết theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
d. Bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức của người cán bộ.
đ. Bị cơ quan kiểm tra, thanh tra có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định về những việc đảng viên, cán bộ, công chức không được làm. 
3. Cán bộ bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.
Điều 6. Căn cứ xem xét việc từ chức của cán bộ 
Việc xem xét đối với cán bộ xin từ chức căn cứ vào một trong các trường hợp sau:
1. Cán bộ xin từ chức để chuyển giao vị trí lãnh đạo, quản lý. 
2. Cán bộ xin từ chức do nhận thấy hạn chế về năng lực hoặc sức khoẻ. 
3. Cán bộ xin từ chức do nhận thấy không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; do nhận thấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc của cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình. 
4. Cán bộ xin từ chức vì lý do cá nhân khác.
Điều 7. Trường hợp không được từ chức 
Cán bộ không được từ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 
1. Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ do bản thân cán bộ đã thực hiện; nếu cán bộ từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao. 
2. Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan bảo vệ pháp luật. 
Chương III
Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức
Điều 8. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ 
1. Cho thôi giữ chức vụ căn cứ theo khoản 1, khoản 2, Điều 4 của Quy chế này: cơ quan tham mưu trình người đứng đầu hoặc cấp có thẩm quyền quyết định cho thôi giữ chức vụ theo quy định của pháp luật, điều lệ, quy định hiện hành.  
2. Cho thôi giữ chức vụ căn cứ theo khoản 3, Điều 4 của Quy chế này: 
a. Cơ quan tham mưu căn cứ tình trạng sức khoẻ của cán bộ, kết luận của Hội đồng Giám định y khoa để đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu.
b. Cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc cho thôi giữ chức vụ, trình người đứng đầu.
c. Người đứng đầu xem xét quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.  
Điều 9. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ 
1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; 
2. Các văn bản có liên quan khi xem xét cho thôi giữ chức vụ theo Điều 4. 
Điều 10. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nơi cán bộ đang công tác 
1. Người đứng đầu tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan tham mưu nơi cán bộ đang công tác căn cứ vào Điều 5 của Quy chế này để đề xuất việc miễn nhiệm.
2. Người đứng đầu tập thể lãnh đạo chỉ đạo cơ quan tham mưu và các đơn vị có liên quan thẩm định việc miễn nhiệm cán bộ, đồng thời xin ý kiến bằng văn bản của cấp ủy đảng. 
3. Cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc miễn nhiệm;
4. Cơ quan tham mưu tổng hợp ý kiến, trình cấp có thẩm quyền.
5. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.  
Điều 11. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên 
1. Cơ quan tham mưu của cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào Điều 5 của Quy chế này để đề xuất việc miễn nhiệm. 
2. Theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc miễn nhiệm, đồng thời xin ý kiến của các cơ quan có liên quan;
3. Sau khi trao đổi với cấp ủy đảng nơi cán bộ đang công tác, tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác thảo luận, có ý kiến bằng văn bản trình cấp trên. 
4. Cơ quan tham mưu tổng hợp ý kiến, trình với cấp có thẩm quyền. 
5. Cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.  
 Điều 12. Hồ sơ xem xét miễn nhiệm 
1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ. 
2. Các văn bản có liên quan khi xem xét miễn nhiệm theo Điều 5 của Quy chế này (quyết định kỷ luật, văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền có liên quan đến cán bộ).  
3. Tóm tắt lý lịch của cán bộ.
4. Bản nhận xét, đánh giá cán bộ trong nhiệm kỳ, thời hạn giữ chức vụ. 
Điều 13. Quy trình xem xét đối với cán bộ xin từ chức thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nơi cán bộ đang công tác
1. Cán bộ xin từ chức có đơn trình bày lý do, nguyện vọng gửi người đứng đầu tập thể lãnh đạo (qua cơ quan tham mưu nơi cán bộ đang công tác).
2. Cơ quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền. 
3. Người đứng đầu xem xét, quyết định.  
Điều 14. Quy trình xem xét đối với cán bộ xin từ chức thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên  
1. Cán bộ có đơn xin từ chức trình bày lý do, nguyện vọng gửi người đứng đầu tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác và cấp trên có thẩm quyền (qua cơ quan tham mưu của cấp trên). 
2. Người đứng đầu tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác có ý kiến bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền. 
3. Cơ quan tham mưu của cấp trên trình cấp có thẩm quyền. 
4. Người đứng đầu cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Cán bộ xin từ chức theo khoản 1, khoản 2 Điều 6 được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết nhiệm kỳ giữ chức vụ.
Điều 15. Hồ sơ xem xét việc từ chức
1. Đơn xin từ chức của cán bộ. 
2. Tờ trình của cơ quan tham mưu.  
Chương IV
Khiếu nại, phục hồi chức vụ và một số chính sách liên quan 
Điều 16. Việc khiếu nại của cán bộ 
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm chức vụ, cán bộ có quyền khiếu nại về việc miễn nhiệm tới cấp có thẩm quyền và cơ quan tham mưu của cấp có thẩm quyền. 
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có đủ cơ sở kết luận việc miễn nhiệm là sai, cấp có thẩm quyền phải có quyết định bố trí lại chức vụ cũ hoặc chức vụ tương đương cho cán bộ và giải quyết các quyền lợi hợp pháp liên quan đến chức vụ bị miễn nhiệm của cán bộ. 
Điều 17. Việc cán bộ phục hồi sức khỏe 
Đối với cán bộ đó có quyết định thôi giữ chức vụ, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về sức khoẻ của cán bộ đó được phục hồi, cấp có thẩm quyền phải xem xét bố trí công việc, chức vụ thích hợp cho cán bộ. Trường hợp đặc biệt cũng không để kéo dài quá 90 ngày làm việc.
Điều 18. Một số chính sách đối với cán bộ thôi giữ chức vụ, từ chức 
1. Cán bộ thôi giữ chức vụ theo khoản 1, khoản 2, Điều 4, nếu phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ cũ được bảo lưu phụ cấp chức vụ 6 tháng; cán bộ luân chuyển được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian luân chuyển. 
2. Cán bộ xin từ chức theo khoản 1, khoản 2, Điều 6 được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết nhiệm kỳ hoặc thời hạn giữ chức vụ.  
Chương V
Tổ chức thực hiện
Điều 19. Thời hạn giải quyết 
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có đủ hồ sơ, thủ tục, người đứng đầu hoặc cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ. 
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 
1. Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quy định này và chỉ đạo việc cụ thể hóa cho phù hợp với đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền.  
2. Ban Tổ chức Trung ương theo dõi việc triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Chính trị.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 
T/M BỘ CHÍNH TRỊ
(đã ký)

Trương Tấn Sang

Theo: dangcongsanvietnam

Quyết định số 321-QĐ/TW, ngày 06/8/2010 của Bộ Chính trị về Quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư


Quyết định số 321-QĐ/TW, ngày 06/8/2010 của Bộ Chính trị về Quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Ngày 16/8/2010. Cập nhật lúc 9h 59'
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa X;
- Xét đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Trung ương,
BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thay thế Quy trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của tổ chức đảng hoặc đảng viên (ban hành kèm theo Quyết định số 174-QĐ/TW, ngày 08-7-2008 của Bộ Chính trị) bằng Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương căn cứ Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này để ban hành quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của tổ chức đảng hoặc đảng viên thuộc thẩm quyền của cấp mình cho phù hợp và tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương; lãnh đạo các ban của Trung ương Đảng; các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; ban cán sự đảng, đảng đoàn các cơ quan Trung ương có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

                                                                                      T/M BỘ CHÍNH TRỊ
                                                                                                       (đã ký)

                                                                                            Trương Tấn Sang 


 



QUY TRÌNH
Giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư
(Ban hành kèm theo Quyết định số 321-QĐ/TW, ngày 06-8-2010 của Bộ Chính trị)
A- BƯỚC CHUẨN BỊ
1- Ủy ban Kiểm tra Trung ương phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng tham mưu, giúp Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương quyết định thành lập đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (gọi là đoàn kiểm tra). Trưởng đoàn kiểm tra là đồng chí thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoặc lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng, lãnh đạo các ban Đảng ở Trung ương. Trường hợp người khiếu nại là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng trở lên thì Trưởng đoàn kiểm tra là đồng chí Ủy viên Ban Bí thư hoặc Ủy viên Bộ Chính trị.
2- Đoàn kiểm tra nghiên cứu đơn khiếu nại, yêu cầu tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã giải quyết khiếu nại kỷ luật mà tổ chức đảng, cá nhân bị kỷ luật còn khiếu nại cung cấp hồ sơ; phân công thành viên nghiên cứu hồ sơ thi hành kỷ luật hoặc hồ sơ giải quyết khiếu nại, tóm tắt nội dung khiếu nại.
3- Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch, lịch trình kiểm tra, thẩm tra, xác minh, nội quy hoạt động; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm kinh phí, cơ quan có đồng chí lãnh đạo là trưởng đoàn kiểm tra bảo đảm phương tiện cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.
B- BƯỚC TIẾN HÀNH
1- Đoàn kiểm tra làm việc với đại diện tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật và đã giải quyết khiếu nại kỷ luật mà tổ chức đảng, cá nhân còn khiếu nại lên Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương để triển khai quyết định, kế hoạch kiểm tra, thống nhất lịch trình tiến hành và yêu cầu cử cán bộ phối hợp; đồng thời nghe các tổ chức đảng trên báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại.
2- Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, xác minh.
- Làm việc với đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại (gọi tắt là đối tượng khiếu nại), với các tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Làm việc với đại diện tổ chức đảng đã đề nghị thi hành kỷ luật để thu thập chứng cứ, tài liệu có liên quan để làm rõ vụ việc, nếu cần giám định kỹ thuật, chuyên môn thì trưởng đoàn xem xét, quyết định.
- Làm việc với đại diện tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật lần đầu và tổ chức đảng vừa giải quyết khiếu nại mà tổ chức đảng, cá nhân chưa đồng tình còn khiếu nại lên Trung ương để trao đổi về nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân của vi phạm; làm rõ những điểm khác nhau giữa nội dung khiếu nại kỷ luật với quyết định kỷ luật, quyết định giải quyết khiếu nại; việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục trong xem xét thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại, yêu cầu các tổ chức đảng đó nêu rõ chính kiến văn hóa nội dung và hình thức kỷ luật bằng văn bản.
Trường hợp có tình tiết mới dẫn đến thay đổi bản chất của sự việc thì làm việc với các tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã giải quyết khiếu nại kỷ luật để làm rõ nội dung vi phạm, biểu quyết bằng phiếu kín đề nghị chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật.
3- Tổ chức hội nghị với tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hoặc đã giải quyết khiếu nại mà tổ chức đảng, cá nhân còn khiếu nại lên Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương, Đoàn kiểm tra thông báo kết quả thẩm tra, xác minh để hội nghị thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín về đề nghị chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật đã áp dụng.
4- Đoàn kiểm tra thẩm tra, xác minh những vấn đề chưa rõ hoặc có ý kiến khác nhau giữa đoàn kiểm tra với đối tượng khiếu nại và tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã giải quyết khiếu nại kỷ luật. Hoàn chỉnh báo cáo giải quyết khiếu nại, trình Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương (qua Văn phòng Trung ương Đảng).
5- Văn phòng Trung ương Đảng sao, gửi báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại đến các đồng chí Ủy viên Ban Bí thư (nếu Ban Bí thư họp xét khiếu nại), các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị (nếu Bộ Chính trị họp xét khiếu nại) trước cuộc họp ít nhất 3 ngày; hoặc gửi các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương (nếu Ban Chấp hành Trung ương họp xét khiếu nại) trước cuộc họp ít nhất từ 7 đến 10 ngày).
C- BƯỚC KẾT THÚC
1- Tổ chức hội nghị Ban Bí thư hoặc Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương để xem xét, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
a) Thành phần:
Đại diện đoàn kiểm tra; đại diện Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương và tổ chức đảng có liên quan.
b) Nội dung:
Đoàn kiểm tra thông báo kết quả giải quyết khiếu nại: trình bày đầy đủ kết quả thẩm tra, xác minh; ý kiến của đối tượng khiếu nại; ý kiến và đề nghị của tổ chức đảng có liên quan (kể cả những ý kiến khác nhau) và ý kiến của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Trường hợp khiếu nại do bị kỷ luật khai trừ thì báo cáo thêm về phẩm chất, đạo đức, trách nhiệm công tác và việc chấp hành chính sách, pháp luật của người khiếu nại từ khi bị khai trừ đến thời điểm giải quyết khiếu nại.
- Ban Bí thư hoặc Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương thảo luận, quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín.
- Đoàn kiểm tra chuẩn bị quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật gửi Văn phòng Trung ương Đảng để hoàn thiện, trình đồng chí lãnh đạo thay mặt Ban Bí thư hoặc Ban Chấp hành, Ban Chấp hành Trung ương ký, ban hành.
2- Đại diện Ban Bí thư hoặc Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương thông báo hoặc ủy quyền cho tổ chức đảng có thẩm quyền thông báo quyết định giải quyết khiếu nại kết luận đến đối tượng khiếu nại và các tổ chức đảng có liên quan để thực hiện. Giao Ủy ban Kiểm tra Trung ương kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có liên quan thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật của Trung ương.
3- Đoàn kiểm tra họp rút kinh nghiệm; hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao cho Văn phòng Trung ương Đảng lưu trữ./.



Theo dangcongsanvietnam

Quy định số 256-QĐ/TW, ngày 16/ 9/2009 của Ban Bí Thư Trung ương Đảng về việc xác định trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị ở các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng hoặc đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh


Quy định số 256-QĐ/TW, ngày 16/ 9/2009 của Ban Bí Thư Trung ương Đảng về việc xác định trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị ở các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng hoặc đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
- Căn cứ Quy định số 54-QĐ/TW, ngày 12-5-1999 của Bộ Chính trị (khoá VIII) về “Chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng'' và các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;
- Căn cứ tình hình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị của các cơ sở đào tạo trong và ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,
BAN BÍ THƯ QUY ĐỊNH
Điều 1. Mục đích của việc xác định
Việc xác định trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên nhằm bảo sự thống nhất về tiêu chuẩn trình độ lý luận chính trị trong Đảng; làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về lý luận chính trị và thực hiện chính sách đối với cán bộ, đảng viên.
Điều 2. Đối tượng xác định
Là cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị ở các trường ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng hoặc đã học đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, nay có nhu cầu được xác định trình độ lý luận chính trị.
Điều 3. Nguyên tắc xác định
Lấy nội dung chương trình sơ cấp, trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hiện hành của hệ thống trường chính trị của Đảng (trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; trường chính trị cấp tỉnh, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) làm chuẩn để đối chiếu với nội dung, chương trình lý luận chính trị (số môn, số tiết) đã được học của cán bộ, đảng viên.
Điều 4. Thẩm quyền, trách nhiệm xác định
- Ban tổ chức của cấp uỷ cấp huyện và tương đương; ban tổ chức của cấp uỷ cấp tỉnh và tương đương; cơ quan tổ chức cán bộ của các ban, cơ quan đảng, đoàn thể, bộ, ngành và tương đương ở Trung ương có trách nhiệm lập danh sách cán bộ, đảng viên có yêu cầu đề nghị xác định trình độ lý luận chính trị và chuyển đến cơ sở đào tạo theo phân cấp đối tượng và địa bàn đào tạo.
- Trên cơ sở danh sách đề nghị của ban tổ chức cấp uỷ các cấp, cơ quan tổ chức cán bộ của các ban, cơ quan đảng, đoàn thể, bộ, ngành và tương đương ở Trung ương, các cơ sở đào tạo (trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trường chính trị cấp tỉnh, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) chịu trách nhiệm thẩm định, cấp giấy xác nhận. Nếu nội dung, chương trình đã học tương đương với chương trình nào thì căn cứ vào đó để cấp giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị.
- Các trường hợp đã được xác định trình độ lý luận chính trị theo Quy định số 12-QĐ/TC-TT-VHTW, ngày 09-0l-2004 của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tư tưỏng - Văn hoá Trung ương (nay là Ban Tuyên giáo Trung ương) cho đến thời điểm Quy định này có hiệu lực thì không tiến hành xác định lại.
- Việc đối chiếu, xem xét, xác định trình độ lý luận chính trị được tiến hành theo định kỳ, mỗi năm một lần. Mẫu giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị do Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh quy định, hướng dẫn thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
Điều 5. Giá trị của giấy xác nhận
- Giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị ở các trường ngoài hệ thống trường chính trị của đảng được ghi trong hồ sơ lý lịch của cán bộ, đảng viên và được công nhận là tương đương với tiêu chuẩn về lý luận chính trị khi xét dự thi nâng ngạch công chức.
- Giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên đã học đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh được ghi trong hồ sơ lý lịch của cán bộ, đảng viên và được công nhận là tương đương với tiêu chuẩn về lý luận chính trị khi xét dự thi nâng ngạch công chức, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quy định này thay thế các quy định trước đây có liên quan đến xác định trình độ lý luận chính trị và được thực hiện kể từ ngày ký./.
T/M BAN BÍ THƯ
 
(đã ký)

 
Trương Tấn Sang


Theo: dangcongsanvietnam

Quy định số 169-QĐ/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp


Quy định số 169-QĐ/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp

- Căn cứ Điều lệ Đảng và Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (khoá X);
- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X);
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,
 BAN BÍ THƯ QUY ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm
Là những đảng viên được bầu cử hoặc chỉ định (theo quy định của Điều lệ Đảng) vào ban chấp hành đảng bộ, chi bộ các cấp từ Trung ương đến cấp cơ sở (đảng bộ cơ sở và chi bộ cơ sở).
Đối với các cấp uỷ đảng trong lực lượng vũ trang có hướng dẫn riêng.
Điều 2. Mức phụ cấp trách nhiệm
- Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (kể cả Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng) hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.
- Uỷ viên ban chấp hành đảng bộ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương hưởng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu.
- Uỷ viên ban chấp hành đảng bộ cấp quận, huyện, thị xã và tương đương hưởng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu.
- Uỷ viên ban chấp hành đảng bộ, chi bộ cấp xã và tương đương hưởng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu.
Điều 3. Nguyên tắc phụ cấp và nguồn kinh phí
1- Nguyên tắc phụ cấp
- Cấp uỷ viên các cấp hằng tháng được hưởng phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ viên; khi thôi tham gia cấp uỷ thì thôi hưởng phụ cấp.
- Trường hợp một đồng chí là cấp uỷ viên nhiều cấp thì chỉ hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm của cấp uỷ cao nhất mà đồng chí đó tham gia.
- Phụ cấp trách nhiệm không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.
2- Nguồn kinh phí
- Đối với khu vực hành chính, sự nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp:
Kinh phí chi trả phụ cấp đối với cấp uỷ viên được hạch toán vào chi phí hoạt động của các tổ chức đảng tại Quy định về chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp ban hành kèm theo Quyết định số 84-QĐ/TW, ngày 01-10-2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX).
- Đối với khu vực doanh nghiệp:
+ Trong các doanh nghiệp nhà nước, kinh phí chi trả phụ cấp đối với cấp uỷ viên được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Trong các doanh nghiệp khác, kinh phí chi trả phụ cấp đối với cấp ủy viên được tính vào chi phí hoạt động của các tổ chức đảng tại Quy định về chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp ban hành kèm theo Quyết định số 84-QĐ/TW, ngày 01-l0-2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1- Văn phòng cấp uỷ mỗi cấp có trách nhiệm chi trả phụ cấp đối với các đồng chí cấp uỷ viên cấp đó (theo kỳ họp).
2- Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Xây dựng lực lượng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương căn cứ quy định này hướng dẫn thực hiện đối với các tổ chức đảng trong lực lượng vũ trang.
3- Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy định này.
4- Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp được thực hiện từ ngày 01-01-2009.
                                                               T/M BAN BÍ THƯ
                                                                (đã ký)
                                                              Trương Tấn Sang


Theo website: dangcongsanvietnam

Quy định về chế độ đảng phí

Quy định về chế độ đảng phí
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ-TW, ngày 24-9-2001 của Bộ Chính trị)
A. NHƯNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đóng đảng phí hàng tháng là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng, là vấn đề có tính nguyên tắc và có ý nghĩa chính trị quan trọng. Căn cứ để tính đóng đảng phí của đảng viên là mức tiền lương, tiền công, khoản thu nhập coi như tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí. Những đảng viên khó xác định được mức tiền lương, tiền công thì quy định mức đó cụ thể hàng tháng cho các loại đối tượng.
2. Tiền thu từ đảng phí được sử dụng cho hoạt động công tác đảng ở cơ sở và cấp trên cơ sở, không tính vào định mức kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị dự toán ngân sách đảng.
3. Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí nay được thực hiện thống nhất trong toàn Đảng.
B. NHƯNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I. Đối tượng và mức đóng đảng phí hàng tháng của đảng viên
l. Đảng viên hưởng tiền lương, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước (ở trong nước và ngoài nước); đảng viên hưởng tiền lương bảo hiểm xã hội; đảng viên hưởng tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập coi như tiền lương, tiền công theo cấp bậc, sản phẩm, hoặc theo hợp đồng, thoả thuận được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước: đóng đảng phí bằng 1% (một phần trăm) tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp (nếu có).
2. Đảng viên khó xác định được mức tiền lương, tiền công.
Mức đóng đảng phí của đảng viên, tuỳ theo các loại đối tượng, được quy định cụ thể như sau:
2.1 Đảng viên ở trong nước:
a) Đảng viên lao động, sản xuất thuộc các ngành, nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp, đảng viên là học sinh, sinh viên không có sinh hoạt phí, đảng viên tự tìm việc làm hưởng tiền công theo thoả thuận và các đảng viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thuộc các vùng, miền khác nhau: đóng đảng phí theo các mức 1.000 đồng, 1.500 đồng hoặc 3. 000 đồng/tháng.
b) Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, xưởng thợ, trang trại, bệnh viện, trường học, đại lý, cửa hàng thương mại, dịch vụ... đóng đảng phí mức tối thiểu 10.000 đồng/tháng.
2.2. Đảng viên đang công tác, lao động, học tập ở nước ngoài đóng đảng phí bằng tiền của nước sở tại.
a) Đảng viên đi học tự túc, đi theo gia đình, đảng viên làm công ăn lương và các đảng viên khác khó xác định được mức tiền lương, tiền công đóng đảng phí mức tương đương 0,5 USD hoặc 1 USD/tháng.
b) Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, dịch vụ, cửa hàng... đóng đảng phí mức tối thiểu tương đương 3 USD/tháng.
3. Khuyến khích đảng viên thuộc đối tượng ghi tại các mục b điểm 2 trên đây tự nguyện đóng góp đảng phí cao hơn các mức tối thiểu quy định.
Những đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét và báo cáo lên cấp uỷ cơ sở và cấp uỷ cơ sở căn cứ vào tình hình thức tế để quyết định.
II. Quản lý và sử dụng đảng phí trích, nộp số đảng phí thu được, ở trong nước
a) Các chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở được trích để lại từ 30% đến 50%, nộp 50% đến 70% lên cấp uỷ cấp trên.
b) Tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp uỷ cấp trên.
c) Các tổ chức cơ sở khác của Đảng được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp uỷ cấp trên.
d) Các cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp uỷ cấp trên.
1.2. Ở ngoài nước.
Chi bộ trực thuộc các đảng uỷ nước sở tại được trích để lại 30%, nộp 70% lên cấp uỷ cấp trên.
Đảng uỷ nước sở tại được trích để lại 50%, nộp 50% về Ban Cán sự đảng ngoài nước.
1.3. Đảng uỷ khối trực thuộc các tỉnh uỷ, thành uỷ nộp 100% số đảng phí thu được về cơ quan tài chính của các tỉnh uỷ, thành uỷ. Các đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. Ban Cán sự đảng Ngoài nước nộp 100% số đảng phí thu được về ban Tài chính - Quản trị Trung ương.
2. Quản lý và sử dụng đảng phí.
2.1 Đảng phí được trích để lại ở cấp nào sử dụng bổ sung cho kinh phí hoạt động công tác đảng ở cấp đó. Số đảng phí thu được các cấp uỷ đảng (ở trong nước) là đơn vị dự toán ngân sách đảng không tính vào định mức kinh phí chi thường xuyên của đơn vị mà được sử dụng hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các cơ sở đảng gặp khó khăn.
2.2. Chế độ báo cáo thu, nộp, quản lý, sử dụng đảng phí được thực hiện thống nhất trong toàn Đảng. Các cấp uỷ đảng có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của cấp mình và toàn đảng bộ, lập báo cáo gửi lên cấp uỷ cấp trên. Ban Tài chính - Quản trị Trung ương có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của toàn Đảng báo cáo Ban Chấp hành Trung ương.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đảng viên đóng đảng phí hàng tháng trực tiếp cho bí thư chi bộ hoặc chi uỷ viên được chi bộ giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ và tổ chức cơ sở đảng nộp đảng phí lên cấp trên hàng tháng, trữ một số địa bàn đặc biệt do các tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quy định.
2. Đảng uỷ cấp trên và uỷ ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Quy định về chế độ đảng phí.
3. Ban Tài chính - Quản trị Trung ương hướng dẫn cụ thể chế độ thu, quản lý, sử dụng, hạch toán, kế toán và báo cáo đảng phí để áp dụng thống nhất.
4. Quy định này được phiến đến mọi cấp uỷ đảng, đảng viên.



Theo website: dangcongsanvietnam